Mức thu phí công chứng, chứng thực mới nhất 2021

Mức thu phí công chứng, chứng thực mới nhất 2021

Theo quy định tại Thông tư 257/2016/TT-BTCThông tư 111/2017/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 257/2016/TT-BTC, cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp và thu phí, lệ phí công chứng, chứng thực được xác định cụ thể như sau:

1. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch theo giá trị

Phí công chứng hợp đồng, giao dịch xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch, cụ thể:

a) Mức thu phí công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

TTLoại hợp đồng, giao dịchCăn cứ tính
1Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đấtTính trên giá trị quyền sử dụng đất
2Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đấtTính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất
3Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vồn bằng tài sản khácTính trên giá trị tài sản
4Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sảnTính trên giá trị tài sản
5Hợp đồng vay tiềnTính trên giá trị khoản vay
6Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sảnTính trên giá trị tài sản
Lưu ý: Trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản, cầm có tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay
7Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanhTính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
Mức thu phí công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch

Theo đó, tùy thuộc vào giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch mức thu phí công chứng, cụ thể:

TTGiá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịchMức thu(đồng/trường hợp)
1Dưới 50 triệu đồng50k
2Từ 50 triệu đồng – 100 triệu đồng100k
3Từ trên 100 triệu đồng – 01 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4Từ trên 01 tỷ đồng – 3 tỷ đồng01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng
5Từ trên 03 tỷ đồng – 5 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỷ đồng
6Từ trên 05 tỷ đồng – 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỷ đồng
7Từ trên 10 tỷ đồng – 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8Trên 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

b) Phí công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản

TTGiá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)Mức thu(đồng/trường hợp)
1Dưới 50 triệu đồng40k
2Từ 50 triệu đồng – 100 triệu đồng80k
3Từ trên 100 triệu đồng – 1 tỷ đồng0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4Từ trên 01 tỷ đồng – 3 tỷ đồng800k + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5Từ trên 03 tỷ đồng – 5 tỷ đồng02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỷ đồng
7Từ trên 10 tỷ đồng05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)
Phí công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản

c)  Phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá

Theo Điều 1 Thông tư 111/2017/TT-BTC, mức thu phí với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được tính trên giá trị tài sản bán được như sau:

TTGiá trị tài sảnMức thu(đồng/trường hợp)
1Dưới 5 tỷ đồng90k
2Từ 5 tỷ đồng – dưới 20 tỷ đồng270k
3Trên 20 tỷ đồng450k

Lưu ý:

– Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó.

– Trường hợp, giá trị quyền sử dụng đất, giá tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan Nhà nước quy định thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng=Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịchxGiá đất, giá tài sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị

Phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được ấn định theo từng trường hợp như sau:

TTLoại việcMức thu/trường hợp)
1Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp40k
2Công chứng hợp đồng bảo lãnh100k
3Công chứng hợp đồng ủy quyền50k
4Công chứng giấy ủy quyền20k
5Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (Trường hợp sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu tương ứng với phần tăng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư này)40k
6Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch25k
7Công chứng di chúc50k
8Công chứng văn bản từ chối nhận di sản20k
9Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác40k
Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị

3. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc

Phí nhận lưu giữ di chúc là 100k/trường hợp.

4. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng

Phí cấp bản sao văn bản công chứng là 5k/trang, từ trang thứ 03 trở đi, mỗi trang thu 3k nhưng tối đa không quá 100k/bản.

5. Mức thu phí công chứng dịch thuật

– 10k/trang với bản dịch thứ nhất

– Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở đi thu:

+ 5k/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 02;

+ Từ trang thứ 03 trở đi thu 3k/trang, tối đa không quá 200k/bản.

Căn cứ để xác định mức thu phí công chứng, chứng thực?

Căn cứ: Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên và Thông tư 111/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.
Để được báo giá cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ 1900.0197 của Trung tâm Giải đáp thắc mắc về công chứng, chứng thực.

Mức thu phí chứng thực sơ yếu lý lịch?

Phí chứng thực Sơ yếu lý lịch: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
Người yêu cầu chứng thực Sơ yếu lý lịch phải xuất trình: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng (theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 23/2015).

Mức thu phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho nhà đất?

Mức thu phí công chứng được tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất. Cụ thể:
– Dưới 50 triệu đồng mức thu là: 50k
– Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng mức thu là: 100k
– Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng mức thu là 0,1% x Giá trị tài sản hoặc hợp đồng giao dịch
– Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng mức thu là 1.000.000 đồng + 0.06%x Giá trị tài sản hoặc hợp đồng giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng.
– Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng mức thu là 2.200.000 đồng + 0,05% x Giá trị tài sản hoặc hợp đồng giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.
– Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng mức thu là: 3.200.000 đồng + 0,04% x Giá trị tài sản hoặc hợp đồng giao dịch vượt qua 05 tỷ đồng.
– Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng mức thu là: 5.200.000 đồng + 0,03% x Giá trị tài sản hoặc hợp đồng giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
– Trên 100 tỷ đồng thì mức thu là: 32.200.000 đồng + 0,02% x Giá trị tài sản hoặc hợp đồng giao dịch vượt quá 100 tỷ. Trường hợp này mức thu tối đa là 70.000.000 đồng.

Mức thu phí công chứng hợp đồng thuê nhà đất?

Mức thu phí công chứng được tính trên tổng giá trị hợp đồng hay giá thuê thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản. Để được báo giá cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ 1900.0197 của Trung tâm Giải đáp thắc mắc về công chứng, chứng thực.

Giới thiệu Công Chứng Viên 8 bài viết
Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*